Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

Việc đi nước ngoài với mong muốn có được một cuộc sống khá giả hơn cũng như có thể tiếp cận cơ sở vật chất, nguồn nhân lực chuyên môn chất lượng cao và phúc lợi xã hội hiện đang là mơ ước của nhiều người Việt Nam. Vì thế, đối với các cá nhân có đủ điều kiện về kinh tế như giám đốc, chủ sở hữu doanh nghiệp khi có nhu cầu xuất cảnh cần phải chắc chắn rằng bản thân và doanh nghiệp họ đại diện không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. Sau đây là nội dung liên quan đến:

cac-truong-hop-tam-hoan-xuat-canh
Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh của doanh nghiệp. (Hình minh họa)

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh của doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý

Dưới đây là các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 gồm:

  • Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
  • Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự;
  • Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án;
  • Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án;
  • Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
  • Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
  • Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
  • Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh;
  • Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 21 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý thuế còn quy định một số trường hợp tạm hoãn xuất cảnh:

  • Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
  • Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
  • Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Qua hai quy định trên có thể thấy người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh.

Những nguyên nhân doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Theo điều 124 Luật Quản lý thuế 2019, các trường hợp doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế gồm:

  1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
  2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
  3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
  4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
  5. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.
  6. Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
  7. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh:

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật nhập cảnh, xuất cảnh của công Việt Nam năm 2019. Thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế chấp hành xong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền sẽ gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời sẽ thông báo ngay bằng văn bản cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.

Xem thêm >>>

Những nước được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam

6 loại visa thị thực nhập cảnh Việt Nam phổ biến

—————–

Ban truyền thông Luật Nguyễn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on telegram
Share on pinterest
Share on skype

Bạn có thể quan tâm

Scroll to Top