Không báo tăng, giảm lao động doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Không báo tăng, giảm lao động doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Biến động về nhân sự dẫn đến việc tăng, giảm lao động của doanh nghiệp. Vì thế khi thay đổi số lượng lao động, doanh nghiệp phải thực hiện báo tăng/giảm lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) để thay đổi thông tin.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện đúng quy định này. Vậy trường hợp không báo tăng/giảm lao động doanh nghiệp có bị xử phạt không? Doanh nghiệp của bạn thực hiện như thế nào để hạn chế việc chậm trễ của doanh nghiệp. Nội dung này sẽ được thể hiện qua bài viết sau:

khong-bao-tang-giam-lao-dong-doanh-nghiep-bi-phat-bao-nhieu
Không báo tăng, giảm lao động doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu? (Hình minh họa)

Không báo tăng/giảm lao động doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ pháp lý

Sử dụng lao động thì bao nhiêu ngày phải kê khai với cơ quan chức năng?

Thời hạn khai trình lao động của doanh nghiệp

Theo Khoản 2 Điều 12 Bộ Luật lao động năm 2019 quy định:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm: “Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội”.

Theo đó, công ty phải thực hiện khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP,  người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Thời hạn định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động của doanh nghiệp

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thời hạn định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động như sau:

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (theo mẫu) và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy (theo mẫu) đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Mức phạt vi phạm chậm nộp báo cáo định kỳ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt khi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Các trường hợp doanh nghiệp phải báo tăng/giảm lao động

Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan BHXH khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội

Cụ thể, Doanh nghiệp phải báo tăng, giảm lao động trong các trường hợp sau:

Báo tăng lao động khi:

  • Ký hợp đồng lao động với nhân sự mới;
  • Người lao động đi làm lại sau khi nghỉ không lương 14 ngày trở lên/ tháng;
  • Người lao động đi làm lại sau khi nghỉ 14 ngày do ốm đau, thai sản;
  • Người lao động đi làm lại sau thời gian tạm hoãn hợp đồng.

Báo giảm lao động khi:

  • Khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động nghỉ không hưởng lương 14 ngày trở lên trong tháng;
  • Người lao động nghỉ 14 ngày theo chế độ thai sản;
  • Tạm hoãn hợp đồng lao động.

Thời hạn doanh nghiệp phải báo tăng/giảm lao động

Thời hạn báo tăng lao dộng

Tại điểm a khoản 1 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu cho cơ quan BHXH

Như vậy, theo quy định trên thì sau khi ký họp đồng lao động với nhân sự mới, người sử dụng lao động phải  thực hiện báo tăng lao động với cơ quan BHXH trong vòng 30 ngày.

Thời hạn báo giảm lao động

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, trường hợp doanh nghiệp lập danh sách báo giảm chậm thì sẽ phải đóng số tiền BHYT của các tháng báo giảm chậm và thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết các tháng đó.

Mặt khác, Công văn số 1734/BHXH-QLT cũng quy định:

Khi có phát sinh giảm thì đơn vị báo giảm từ ngày 01 tháng sau, tuy nhiên phải đóng BHYT của tháng sau. Trường hợp không đóng bổ sung giá trị thẻ tháng sau thì đơn vị có thể lập hồ sơ báo giảm tháng sau bắt đầu từ ngày 28 tháng trước nhưng sau khi báo giảm thì không được báo phát sinh tháng trước.

Như vây, khi có phát sinh báo giảm lao động, doanh nghiệp phải kịp thời làm thủ tục báo giảm từ ngày 28 đến ngày cuối cùng của tháng đó. Nếu báo giảm từ ngày 01 tháng sau, doanh nghiệp sẽ phải đóng BHYT của cả tháng sau.

Không báo tăng/giảm lao động doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Trường hợp doanh nghiệp chậm báo tăng lao động

Theo điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực;

Như vậy, với mỗi người lao động bị báo tăng chậm, người sử dụng lao động là:

  • Cá nhân vi phạm sẽ bị phạt từ 02 – 04 triệu đồng nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.
  • Tổ chức vi phạm sẽ bị phạt từ 04 – 08 triệu đồng nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022).

Trường hợp doanh nghiệp chậm báo giảm lao động

Hiện trường hợp này chưa có mức phạt vi phạm hành chính cụ thể. Tuy nhiên, nếu báo giảm lao động chậm thì doanh nghiệp sẽ phải đóng số tiền BHYT của các tháng báo giảm chậm. (theo điểm 2.1 khoản 2 Điều 50 Quyết định 595/QĐ-BHXH)

 

Xem thêm >>>

Mức đóng BHXH năm 2022 cho NLĐ là người nước ngoài

Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

——————-

Ban truyền thông Luật Nguyễn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on telegram
Share on pinterest
Share on skype

Bạn có thể quan tâm

Scroll to Top