Lệ phí đăng ký thường trú ở Hà Nội và TPHCM

Lệ phí đăng ký thường trú ở Hà Nội và TPHCM

Thường trú/ tạm trú là địa chỉ mà công dân đăng ký với trụ sở, tổ chức, các cơ quan có thẩm quyền tại nơi công dân sinh sống. Vậy để đăng ký thường trú tại Hà Nội hay TPHCM thì mức thu lệ phí được tính như thế nào? 

le-phi-dang-ky-thuong-tru-o-ha-noi-va-tphcm
Lệ phí đăng ký thường trú ở Hà Nội và TP.HCM

Ngày 1/7/2021, Luật Cư trú 2020 chính thức có hiệu lực, điểm mới của luật này là bỏ những điều kiện riêng khi nhập hộ khẩu vào các thành phố trực thuộc trung ương như Hà Nội, TP.HCM. Như vây, khi đăng ký thường trú người dân chỉ cần đến cơ quan công an cấp xã, phường, nơi mình sinh sống để đăng ký. Lệ phí đăng ký thường trú vào các quận ở Hà Nội và TP.HCM là 15.000 đồng, còn tại các huyện là 8.000 đồng.

Điều kiện đăng ký thường trú

1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

  • a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
  • b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
  • c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

3. Công dân có thể đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi được chủ sở hữu chỗ ở đó đồng ý cho đăng ký thường trú vào cùng gia đình đó, bảo đảm diện tích sống không thấp hơn 8m2 sàn/người.

4. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở

5. Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

6. Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó

Thủ tục đăng ký thường trú

  1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
  2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

Về việc thu lệ phí khi công dân làm thủ tục đăng ký thường trú áp dụng theo Nghị quyết 06/2020 của HĐND TP Hà Nội và Nghị quyết 07/2017 của HĐND TP.HCM quy định phí đăng ký thường trú tại các phường thuộc quận là 15.000 đồng và 8.000 đồng đối với khu vực cấp xã, khu vực khác.

 

—————-

Ban truyền thông Luật Nguyễn

 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on telegram
Share on pinterest
Share on skype

Bạn có thể quan tâm

Scroll to Top