Ngày 26/3/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, trong đó quy định rõ một số vấn đề liên quan đến các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

25 ngành, nghề hạn chế cho nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam
Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định cụ thể danh mục các ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài bị hạn chế tiếp cận thị trường. Mức độ hạn chế có thể khác nhau tùy thuộc vào từng ngành nghề
Những ngành nghề được phép đầu tư (có điều kiện) và những ngành nghề không được phép đầu tư
Ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
-
- Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư nhưng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể như tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, đối tác Việt Nam tham gia, hoặc các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Mời bạn xem chi tiết 59 ngành nghề tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ở bài viết sau
Những ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Dưới đây là một số lĩnh vực tiêu biểu nằm trong danh mục hạn chế đầu tư như:
-
- Quốc phòng, an ninh: Sản xuất và kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ; hoạt động tình báo;…
- Thông tin, truyền thông: Báo chí, xuất bản; phát thanh, truyền hình;…
- Tài nguyên, khoáng sản: Thăm dò, khai thác một số loại tài nguyên quý hiếm;…
- Dịch vụ công: Một số dịch vụ bưu chính, viễn thông;…
- Bất động sản: Kinh doanh bất động sản đối với một số loại đất đặc biệt;…
- Nông nghiệp: Trồng và sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi đặc biệt quan trọng;…
25 ngành, nghề hạn chế cho nhà đầu tư nước ngoài (Theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP)
Theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:
-
- 1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
- 2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
- 3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
- 4. Dịch vụ điều tra và an ninh.
- 5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.
- 6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- 7. Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- 8. Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.
- 9. Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).
- 10. Dịch vụ nổ mìn.
- 11. Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- 12. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
- 13. Dịch vụ bưu chính công ích.
- 14. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
- 15. Kinh doanh tạm nhập tái xuất.
- 16. Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
- 17. Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
- 18. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
- 19. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.
- 20. Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.
- 21. Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
- 22. Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.
- 23. Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).
- 24. Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.
- 25. Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Ưu điểm và hạn chế khi đầu tư vào Việt Nam
Để có cái nhìn toàn diện hơn, nhà đầu tư nước ngoài cũng nên cân nhắc những ưu điểm và hạn chế khi quyết định đầu tư vào thị trường Việt Nam:
Ưu điểm:
-
- Tăng trưởng kinh tế ổn định: Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng trong nhiều năm qua.
- Thị trường tiềm năng: Dân số trẻ, năng động và tầng lớp trung lưu ngày càng tăng tạo ra một thị trường tiêu thụ lớn.
- Chi phí cạnh tranh: Chi phí lao động và chi phí hoạt động kinh doanh tương đối cạnh tranh so với nhiều quốc gia khác trong khu vực.
- Chính sách thu hút đầu tư: Chính phủ Việt Nam không ngừng cải thiện môi trường đầu tư và ban hành nhiều chính sách ưu đãi để thu hút vốn nước ngoài.
- Hội nhập quốc tế sâu rộng: Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế quốc tế và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, mở ra cơ hội tiếp cận thị trường toàn cầu.
- Vị trí địa lý thuận lợi: Nằm ở vị trí trung tâm của Đông Nam Á, Việt Nam có lợi thế về giao thương và logistics.
Hạn chế:
-
- Hành lang pháp lý phức tạp: Hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn còn nhiều điểm phức tạp và thay đổi, đòi hỏi nhà đầu tư phải có sự am hiểu sâu sắc.
- Thủ tục hành chính: Đôi khi, thủ tục hành chính có thể gây khó khăn và tốn thời gian cho nhà đầu tư.
- Cơ sở hạ tầng: Mặc dù đang được cải thiện, cơ sở hạ tầng ở một số khu vực vẫn còn hạn chế.
- Cạnh tranh: Thị trường Việt Nam ngày càng cạnh tranh với sự tham gia của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Rào cản ngôn ngữ và văn hóa: Sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa có thể gây ra những thách thức trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Danh mục ngành nghề hạn chế: Như đã đề cập, một số ngành nghề bị hạn chế tiếp cận đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Trên đây là một số thông tin liên quan đến các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Mời bạn theo dõi thêm về những ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài ở bài viết sau.
Bạn xem thêm Nghị định 31/2021/NĐ-CP tại nguồn: vanban.chinhphu.vn
Xem thêm >>>
Các hình thức đầu tư phổ biến tại Việt Nam
———-
Ban truyền thông Luật Nguyễn


































Visit Today : 146
This Month : 2811
Total Visit : 1121921
Who's Online : 1