Dưới đây là các bước chuẩn bị hồ sơ liên quan đến xin giấy phép lao động (GPLĐ) cho người lao động nước ngoài thực hiện theo Bộ luật lao động và Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ, Doanh nghiệp cần biết.

Điều kiện & hồ sơ xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài năm 2025
Căn cứ pháp lý
Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Đối với các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp (không bao gồm nhà thầu):
- Người sử dụng lao động xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và báo cáo giải trình trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (thực hiện Mẫu 1/PLI Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
- Nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như: vị trí, chức danh, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (thực hiện Mẫu 2/PLI Nghị định 70/2023/NĐ-CP).
Đối với nhà thầu:
- Nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu 4/PLI, Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
- Nếu nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu 5/PLI, Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Những trường hợp không cần thực hiện giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Theo Điều 154 Bộ luật lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/ND-CP thì các trường hợp sau đây người sử dụng lao động không cần thực hiện giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài:
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
Điều kiện & hồ sơ xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài
Đối với hồ sơ xin cấp mới GPLĐ
Điều kiện
Người sử dụng lao động nước ngoài phải hoàn thiện và nộp hồ sơ Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài
Hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động được thực hiện thep Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP
Đối với hồ sơ xin cấp lại GPLĐ
Điều kiện
Điều kiện để xin cấp lại GPLĐ cho người nước ngoài khi bị một trong các trường hợp sau:
-
- Bị mất, bị hỏng, thay đổi họ tên, quốc tịch, sổ hộ chiếu, địa điểm làm việc
- Đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong GPLĐ còn thời hạn
Hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ được thực hiện theo Điều 13 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP
Đối với hồ sơ xin gia hạn GPLĐ
Điều kiện
Đối với hồ sơ xin gia hạn GPLĐ thì điều kiện là GPLĐ đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
Hồ sơ
Hồ sơ xin gia hạn GPLĐ thực hiện theo Điều 17, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
Giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ
Đối tượng
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Khoản 4, Điều 1, Nghị định 70/2023/NĐ-CP, thì Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động thuộc các trường hợp sau:
-
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
- a) Giảng dạy, nghiên cứu;
- b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
Hồ sơ
Theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP hồ sơ xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm có:
-
- a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
- b) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này;
- c) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
- d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- đ) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
- e) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
Thông báo không thuộc trường hợp xác nhận không thuộc diện Cấp GPLĐ
Đối tượng
Theo Điều 154 của Bộ luật lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì các đối tượng sau sẽ làm Thông báo không thuộc trường hợp xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp phép lao động:
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
Hồ sơ
Thông báo có các thông tin:
- Họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu;
- Thông tin của tổ chức, doanh nghiệp;
- Ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc;
- Tài liệu đính kèm chứng minh thuộc các đối tượng nêu trên.
Hình thức nộp hồ sơ xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài
Người thực hiện nộp hồ sơ lên Cổng thông tin trực tuyến địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=2.000205
Xem thêm >>> Các tin khác
—————-
Ban truyền thông Luật Nguyễn




































Visit Today : 381
This Month : 3369
Total Visit : 1137382
Who's Online : 5