Tổ chức tín dụng phá sản, người gửi được nhận lại bao nhiêu?

Tổ chức tín dụng phá sản, người gửi được nhận lại bao nhiêu?

Theo quy định Điều 155 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (Được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017) có quy định về thủ tục phá sản của tổ chức tín dụng. Theo đó, đối với các tổ chức tín dụng sau khi Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn lâm vào tình trạng phá sản, thì tổ chức tín dụng đó phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

to-chuc-tin-dung-pha-san-nguoi-gui-duoc-nhan-lai-bao-nhieu
Tổ chức tín dụng phá sản, người gửi được nhận lại bao nhiêu? (Hình minh họa)

Tổ chức tín dụng phá sản, người gửi được nhận lại bao nhiêu?

Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại tuy vẫn có một số ngân hàng làm ăn thua lỗ nhưng chưa từng có ngân hàng nào bị phá sản. Bỡi lẽ Ngân hàng được xem là lĩnh vực rất nhạy cảm, sự đổ vỡ của 1 ngân hàng có thể ảnh hưởng lớn tới toàn bộ hệ thống liên ngân hàng như hệ thống domino. Khi một ngân hàng tuyên bố phá sản sẽ làm ảnh hưởng tới quyền lợi của người gửi tiền, người dân sẽ không còn tin tưởng vào ngân hàng cũng như ngân hàng nhà nước.

Việc phá sản ngân hàng là việc rất hệ trọng bởi Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong việc xử lý vấn đề phá sản ngân hàng, đối với một nền kinh tế non trẻ như chúng ta hiện nay nên Ngân hàng nhà nước chủ trương không để dẫn tới phá sản ngân hàng.

Vì vậy, đối với một số tổ chức tín dụng có nguy cơ cao lâm phá sản, để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng thì Ngân hàng nhà nước sẽ mua lại tổ chức tín dụng ấy với giá 0 đồng, trong lịch sử Việt Nam đã có một vài tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng nhà nước mua lại với giá 0 đồng.

Người gửi tiền sẽ nhận được bao nhiêu khi các tổ chức tín dụng phá sản?

Mặc dù vậy, trên lý thuyết thì tổ chức tín dụng vẫn có thể phá sản, nên để giảm thiểu rủi ro cho người gửi tiền Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 yêu cầu các ngân hàng phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ ngân hàng chính sách.

Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.
Có thể thấy, khi mua bảo hiểm tiền gửi, người gửi tiền sẽ được chi trả một khoản tiền trong hạn mức khi ngân hàng phá sản.

Trước đây, hạn mức này là 75 triệu đồng, nghĩa là ngân hàng phá sản thì người gửi tiền được chi trả tối đa 75 triệu đồng.

Tuy nhiên, mới đây, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 32/2021/QĐ-TTg về hạn mức trả tiền bảo hiểm mới. Cụ thể, theo Quyết định này, số tiền tối đa bảo hiểm trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm (cả gốc và lãi) của một người tại một ngân hàng khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125 triệu đồng. Như vậy, nếu bạn gửi tiền mà ngân hàng phá sản sẽ được bảo hiểm chi trả tối đa 125 triệu đồng.

Tuy nhiên, bên cạnh việc nhận tiền bảo hiểm, người gửi sẽ có thể được nhận tiền đền bù từ hoạt động thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.

Phí bảo hiểm tiền gửi được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 thì phí bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau:

  • 1. Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • 2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này.
  • 3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
  • 4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
  • 5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Tiền gửi nào được bảo hiểm? Tiền gửi nào không được bảo hiểm?

Tiền gửi được bảo hiểm

Theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 thì các loại tiền gửi được bảo hiểm và không được bảo hiểm như sau:

Tiền gửi được bảo hiểm
Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này.”

Tiền gửi không được bảo hiểm

Cũng theo Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm khi:

  • 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.
  • 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
  • 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

 

Xem thêm >>> Các tin khác

—————–

Ban truyền thông Luật Nguyễn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on telegram
Share on pinterest
Share on skype

Bạn có thể quan tâm

Scroll to Top