Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là yếu tố quan trọng đánh dấu sự chuyên nghiệp và uy tín của tổ chức, cá nhân trong ngành xây dựng. Việc có được chứng chỉ này không chỉ giúp tổ chức, cá nhân tự tin trong công việc mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía đối tác và khách hàng.

Xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1,2,3
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì? Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có cần thiết không? Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có bắt buộc không? Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có mấy loại?…
Căn cứ pháp lý
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13;
- Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP;
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định 42/2016/NĐ-CP của Chính Phủ về sửa đổi và bổ sung nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 17/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề cho tổ chức và cá nhân;
- Thông tư 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng.
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì?
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là văn bản do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nhằm công nhận năng lực thi công, giám sát, quản lý dự án của tổ chức đó. Đây là thủ tục, cơ sở pháp lý đối với các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Nếu các tổ chức không có chứng chỉ năng lực thì tổ chức đó không được tham gia các hoạt động như thi công công trình, đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình.
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có bắt buộc không?
Theo điều 57 của Nghị định 100/2018/NĐ-CP và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quy định:
1/ Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:
- a/ Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình.
- b/ Lập quy hoạch xây dựng.
- c/ Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; thiết kế cơ – điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
- d/ Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- e/ Thi công xây dựng công trình.
- f/ Giám sát thi công xây dựng công trình.
- g/ Kiểm định xây dựng.
- h/ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực).
3. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.
4. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.
5. Chứng chỉ năng lực có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục IX Nghị định 100/2018/NĐ-CP.
6. Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:
- a/ Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.
- b/ Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.
7. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng chỉ năng lực; hướng dẫn về đánh giá cấp chứng chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến.”
Như vậy, Chứng chỉ năng lực xây dựng là chứng chỉ bắt buộc đối với các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp tham gia các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Đây là điều kiện bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp xây dựng trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.
Chứng chỉ năng lực xây dựng có mấy loại?
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 là chứng chỉ được cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng kèm biên bản nghiệm thu của ít nhất 1 hợp đồng xây dựng hạng 1 hoặc 2 hợp đồng xây dựng hạng 2 kèm theo quyết định phê duyệt dự án. (Thời điểm hợp đồng trước tháng 03/2016). Các cá nhân giữ chức vụ chủ nhiệm, chủ trì dự án phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp cộng với cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ thuật.
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2 là chứng chỉ cấp cho các công ty có ít nhất 1 hợp đồng xây dựng hạng 2 hoặc 2 hợp đồng xây dựng hạng 3 có chứng minh được quy mô cấp công trình rõ ràng. Kèm theo các cán bộ chủ chốt có chứng chỉ hành nghề phù hợp.
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 là chứng chỉ được cấp cho doanh nghiệp, tổ chức có đăng ký kinh doanh có mã ngành phù hợp và các cá nhân giữ chức vụ chủ nhiệm, chủ trì dự án phải có chứng chỉ hành nghề cộng với cán bộ kỹ thuât và công nhân kỹ thuật.




Đơn vị nào phải xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng?
Các đơn vị cần xin chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định các đơn vị sau đây cần xin chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:
- a/ Khảo sát xây dựng: Khảo sát địa chất, khảo sát địa hình, công trình địa chất thủy văn.
Thiết kế – thẩm tra thiết kế: Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, thiết kế công trình giao thông, thiết kế công trình xây dựng công nghiệp, thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật, thiết kế công trình điện – cơ điện, thiết kế công trình nông nghiệp phát triển nông thôn, thiết kế công trình cấp thoát nước. - b/ Lập thiết kế quy hoạch xây dựng.
- c/ Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
- d/ Tư vấn quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
- e/ Thi công xây dựng công trình.
- f/ Tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng: Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ.
- g/ Kiểm định xây dựng.
- h/ Quản lý, chi phí đầu tư xây dựng.
Các đơn vị không cần xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng
Theo Khoản 3 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định các đơn vị, tổ chức sau đây không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực xây dựng khi tham gia vào các công việc sau:
- Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
- Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
- Thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như: trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hướng đến kết cấu chịu lực của công trình;
- Tham gia hoạt động xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp IV, công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;
- Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 148 Luật xây dựng 2014.
Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng
Theo Điều 87 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này;
- b) Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
- c) Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);
- d) Chứng chỉ hành nghề kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;
- đ) Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;
- e) Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II);
- g) Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức thi công xây dựng hạng I, hạng II);
- h) Các tài liệu theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.
Xem thêm >>>
- Các dịch vụ pháp lý khác
- OA zalo Official VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LUẬT NGUYỄN: https://zalo.me/2873546645484960727
- Youtube LUẬT NGUYỄN: https://www.youtube.com/@LuatNguyencorp
- Fanpage LUẬT NGUYỄN : https://www.facebook.com/vpls.luatnguyen
—————-
Ban truyền thông Luật Nguyễn
>>> OA ZALO doanh nghiệp




































Visit Today : 261
This Month : 2257
Total Visit : 1101297
Who's Online : 3