Theo hiến pháp 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam được định cư nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

Vì thế, chính sách pháp luật về đất ở, quyền sở hữu nhà ở của nước ta cũng quy định rõ về vấn đề này. Mời bạn đọc tham khảo thêm qua bài viết:
Người Việt Nam có song tịch mua nhà tại Việt Nam cần điều kiện gì?
Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp năm 2013;
- Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014);
- Luật đất đai 2013;
- Luật nhà ở 2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 2014;
- Nghị định số 16/2020NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Trường hợp đặc biệt xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài
Người Việt Nam có song tịch?
Đây là một trong số các trường hợp đặc biệt người Việt Nam có song tịch (tức có hai quốc tịch) là Người Việt Nam vừa có quốc tịch Việt Nam vừa có quốc tịch nước ngoài.
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam, có 04 trường hợp công dân Việt Nam có hai quốc tịch, cụ thể như sau:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn còn quốc tịch Việt Nam;
- Được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài;
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài;
- Trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi.
Người Việt nam định cư nước ngoài được hiểu thế nào?
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là:
- Công dân Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài;
- Người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Điều kiện để sở hữu nhà ở tại Việt Nam
✪ Theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
✪ Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, theo quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014, gồm:
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
– Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:
- Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản);
- Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.
Điều kiện về Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở thì đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có các loại giấy tờ sau:
- Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;
- Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở
Theo ĐIều 6 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định:
- “1. … người Việt Nam định cư ở nước ngoài,… có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và hình thức) theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gồm cả nhà ở được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở) và có giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.
- 4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở có trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở; trường hợp người mua, thuê mua nhà ở tự nguyện làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì chủ đầu tư phải cung cấp hồ sơ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua cho người mua, thuê mua nhà ở.”
Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở.
Trường hợp này được giải quyết theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, cụ thể:
✪ Ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam bán hoặc tặng cho nhà ở.
✪ Việc bán, tặng cho nhà ở được thực hiện khi có các giấy tờ theo quy định sau đây:
- Có hợp đồng tặng cho, giấy tờ về thừa kế nhà ở được lập theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự của Việt Nam;
- Có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế theo quy định của Luật Nhà ở và Điều 72 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận);
- Có văn bản ủy quyền bán hoặc tặng cho nhà ở được lập theo quy định của pháp luật dân sự nếu ủy quyền cho người khác bán, tặng cho nhà ở.
✪ Trình tự, thủ tục mua bán, tặng cho nhà ở được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP.
✪ Trường hợp trong số đối tượng được thừa kế nhà ở có cả người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và người không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các bên được thừa kế phải thống nhất phân chia tài sản nhà ở này theo một trong các trường hợp sau đây:
- Các bên thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó cho người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
- Các bên thống nhất thực hiện tặng cho hoặc bán nhà ở này cho đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để hưởng giá trị.
Mời bạn đọc xem tiếp phần 2:
>>> Quyền về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
——————–
Ban truyền thông Luật Nguyễn



































Visit Today : 164
This Month : 191
Total Visit : 500191
Who's Online : 2