Thủ tục làm khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn

Thủ tục làm khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn

Thủ tục làm giấy khai sinh khi không có đăng ký kết hôn khác với những trường hợp có giấy đăng ký kết hôn. Tùy theo từng trường hợp như dưới đây mà thủ tục sẽ có nhiều bước khác nhau.

thu-tuc-lam-khai-sinh-cho-con-khi-cha-me-chua-dang-ky-ket-hon-1
Thủ tục làm khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn. (Hình minh họa)

Thủ tục làm khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn

Căn cứ pháp lý

Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ không đăng ký kết hôn khi đủ điều kiện đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ đối với con cái thì như khi có đăng ký kết hôn.

Bên cạnh đó tại Điều 15 Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ phải có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Nếu cha, mẹ không thể đi đăng ký khai sinh cho con được thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Mặc khác nếu cha mẹ không đăng ký kết hôn thì con vẫn được làm giấy khai sinh. Nhưng lúc này, các cán bộ hộ tịch sẽ đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp trẻ chưa xác định được cha hoặc mẹ. Bởi lẽ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nếu cha mẹ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình thêm giấy đăng ký kết hôn. Trong trường hợp chưa đăng ký kết hôn thì phần tên mẹ hoặc cha sẽ bị bỏ trống nếu người đi đăng ký là người còn lại. Do đó, khi muốn giấy khai sinh của con có đầy đủ thông tin về cha, mẹ thì phải làm thủ tục nhận con theo quy định của pháp luật. Khi đó, cán bộ hộ tịch có thể kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký khai sinh bỏ trống tên cha

Trong trường hợp đăng ký khai sinh bỏ trống tên cha, thủ tục sẽ diễn ra khá đơn giản. Theo hướng dẫn tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trường hợp chưa xác định được cha thì đăng ký khai sinh họ, quốc tịch, quê quán, dân tộc theo họ, quốc tịch, quê quán, dân tộc của mẹ. Phần ghi về cha trong giấy khai sinh sẽ được để trống.

Trong trường hợp này, mẹ sẽ làm giấy khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mẹ đang cư trú (thường trú hoặc tạm trú). Khi làm giấy khai sinh cho trẻ, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  •  Tờ khai theo mẫu
  •  Giấy chứng sinh
  •  Sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu của mẹ

Trường hợp không có giấy chứng sinh phải nộp văn bản của người làm chứng về việc sinh hoặc giấy cam kết về việc sinh (trong trường hợp không có người làm chứng). Đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi, người nhận nuôi trẻ phải nộp biên bản xác định trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Trường hợp đăng ký khai sinh có tên cha

Trong trường hợp chưa đăng ký kết hôn nhưng muốn giấy khai sinh có cả tên cha và mẹ, gia đình cần phải làm thủ tục nhận cha con. Khi đó Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha con.

Thủ tục làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn có tên cha và mẹ

  •  Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định và tờ khai đăng ký khai sinh
  •  Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
  •  Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (Văn bản của cơ quan giám định, các cơ quan y tế, tổ chức có thẩm quyền trong và ngoài nước. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ và con, các bên nhận cha, mẹ và con phải lập văn bản cam kết, đồng thời phải có ít nhất 2 người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con).

Những giấy tờ trên sẽ nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc

Nội dung trong giấy khai sinh

Nội dung trong giấy khai sinh của trẻ sẽ bao gồm:

  •  Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ sẽ được xác định theo thỏa thuận của cha và mẹ. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được hoặc không có thỏa thuận, cơ quan sẽ xác định theo tập quán.
  •  Quốc tịch của trẻ sẽ được xác định theo quy định của pháp luật.
  •  Quê quán của trẻ sẽ được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ tùy theo thỏa thuận hoặc theo tập quán.
  •  Ngày tháng năm sinh (dương lịch), nơi sinh và giới tính sẽ được xác định theo Giấy chứng sinh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp

Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

Đối với những trường hợp trẻ chưa xác định được cha mẹ (thường là do bị bỏ rơi), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú sẽ có trách nhiệm làm giấy khai sinh cho trẻ. Trong trường hợp đăng ký khai sinh có người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì Ủy ban nhân dân sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và làm giấy khai sinh.

Để đăng ký nhận con, cần có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (văn bản của cơ quan giám định, cơ quan y tế,…) hoặc viết giấy cam kết chứng minh mối quan hệ cha, mẹ con, đồng thời phải có 2 người làm chứng về mối quan hệ.

Các trường hợp ngoại lệ

  • Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
  • Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
  • Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.
  • Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.
  • Trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cung cấp thông tin về người mẹ và lập văn bản thừa nhận con chung không đúng sự thật. Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật.
  • Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.
  • Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định.

Trường hợp có tranh chấp về việc xác định cha – con

  • Trong trường hợp có tranh chấp về việc xác định cha – con (cha đứa trẻ không đồng ý có tên trong giấy khai sinh), bạn có thể nộp đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp theo Khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân gia đình được ban hành vào năm 2014. Sau đó, tòa sẽ gửi bản án và quyết định về việc xác định cha, mẹ, con đế cơ quan đăng ký hộ tịch.
  • Sau khi đã xác định được mối quan hệ cha, mẹ, con, bạn sẽ chuẩn bị những giấy tờ cần thiết để làm giấy khai sinh cho bé ở Ủy ban nhân dân cấp xã.

 

Xem thêm >>>

Các dịch vụ pháp lý khác

Các trường hợp không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế

 

—————-

Ban truyền thông Luật Nguyễn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on telegram
Share on pinterest
Share on skype

Bạn có thể quan tâm

Scroll to Top